XEMBOI.DE

Quẻ 13 Thiên Hỏa Đồng Nhân

Hợp sức với người cùng chí hướng một cách công khai, rộng mở, không bè phái thì việc khó cũng qua.

同人

Thuận lợi
Cái này là gì?
Quẻ đọc từ dưới lên: vạch liền là dương, vạch đứt là hào âm. Tên “Thiên Hỏa Đồng Nhân” ghép từ tượng của (Thiên) và (Hỏa) rồi tới tên quẻ.
đoàn kếtcộng đồngcông bằngchung chí hướng

Càn · Trời

Hành Kim · hướng Tây Bắc · Kiện — mạnh mẽ, không ngừng

Ly · Lửa

Hành Hỏa · hướng Nam · Lệ — bám vào, toả sáng

同人于野,亨。利涉大川,利君子貞。

Đồng nhân vu dã, hanh. Lợi thiệp đại xuyên, lợi quân tử trinh.

Cùng người hoà hợp giữa đồng rộng, thông suốt. Có lợi khi vượt sông lớn, có lợi cho người quân tử giữ chính.

天與火,同人;君子以類族辨物。

Trời với lửa cùng hướng lên là hình ảnh quẻ Đồng Nhân; người quân tử nhìn đó mà phân loại nhóm, xét rõ sự vật.

Quạ giảng

Lửa bốc lên, trời ở trên, cả hai cùng hướng lên cao, như những người chung một mục tiêu. Đồng Nhân là cùng với người, nhưng cùng ở giữa đồng rộng, nghĩa là mở cho tất cả, không phải hội kín. Bạn sẽ làm được việc lớn nếu tập hợp đúng người, minh bạch và công bằng. Đây là quẻ của làm việc nhóm, cộng đồng, những dự án cần nhiều bàn tay. Coi chừng chỉ chơi với người giống mình, vì nhóm khép kín dễ sinh hiềm khích.

Công việc
Hợp làm dự án chung, tìm co-founder hay vào cộng đồng nghề. Minh bạch thông tin, chia công bằng là chìa khoá.
Tình cảm
Hai người có chung giá trị sống thì đi xa. Thử cùng người ấy làm một việc chung, như học một môn mới hay đi tình nguyện.
Tiền bạc
Có thể có lợi từ hợp tác, góp sức. Mọi khoản chung đều nên ghi chép rõ để giữ hoà khí.

Làm ngay: Rủ một người bạn cùng chí hướng bắt đầu một việc nhỏ chung trong tuần này.

6 hào của Đồng Nhân

Cái này là gì?
Mỗi hào là một giai đoạn nhỏ, đọc từ hào 1 (dưới cùng, lúc mới bắt đầu) lên hào 6 (trên cùng, lúc đã tới đỉnh). Khi gieo ra ở vị trí nào thì lời hào đó là phần nói trúng nhất, và đổi hào đó sẽ ra quẻ biến ghi bên cạnh.
  1. HÀO 1

    Sơ Cửu

    同人于門,无咎。

    Đồng nhân vu môn, vô cữu.

    Ra cửa là hoà với mọi người, không lỗi.

    Vừa bước ra cổng đã sẵn lòng kết giao với mọi người. Chưa có phe phái, chưa có toan tính. Khởi đầu cởi mở như vậy thì không có gì sai.

    Hào này động → biến sang quẻ 33 Thiên Sơn Độn

  2. HÀO 2

    Lục Nhị

    同人于宗,吝。

    Đồng nhân vu tông, lận.

    Chỉ hoà với người cùng họ hàng, đáng tiếc.

    Chỉ thân với người cùng dòng họ, cùng hội cũ. Vòng tròn nhỏ quá dễ thành bè phái. Mở lòng ra với người ngoài nhóm một chút.

    Hào này động → biến sang quẻ 1 Thuần Càn

  3. HÀO 3

    Cửu Tam

    伏戎于莽,升其高陵,三歲不興。

    Phục nhung vu mãng, thăng kỳ cao lăng, tam tuế bất hưng.

    Giấu quân trong bụi rậm, leo lên gò cao rình, ba năm cũng không dám dấy lên.

    Phục binh trong bụi, trèo lên đồi rình, mà ba năm chẳng dám ra tay. Nghi kỵ và toan tính ngầm chỉ làm mình kiệt sức. Có gì không vừa ý thì nói thẳng, đừng ôm mưu.

    Hào này động → biến sang quẻ 25 Thiên Lôi Vô Vọng

  4. HÀO 4

    Cửu Tứ

    乘其墉,弗克攻,吉。

    Thừa kỳ dung, phất khắc công, cát.

    Đã leo lên tường thành mà không tấn công, tốt.

    Đã trèo lên tường, có thể đánh, nhưng tự dừng lại. Nhận ra mình không có lý thì lùi. Biết dừng đúng lúc giúp bạn giữ được cả mối quan hệ.

    Hào này động → biến sang quẻ 37 Phong Hỏa Gia Nhân

  5. HÀO 5

    Cửu Ngũ

    同人,先號咷而後笑。大師克相遇。

    Đồng nhân, tiên hào đào nhi hậu tiếu. Đại sư khắc tương ngộ.

    Muốn hoà hợp với người, trước kêu khóc, sau cười vui. Phải dùng quân lớn đánh thắng mới gặp được nhau.

    Hai người hợp nhau nhưng bị ngăn cách, phải khóc trước rồi mới cười. Vượt được trở ngại thì gặp lại nhau vui hơn. Chuyện đáng giữ thì đáng để cố gắng.

    Hào này động → biến sang quẻ 30 Thuần Ly

  6. HÀO 6

    Thượng Cửu

    同人于郊,无悔。

    Đồng nhân vu giao, vô hối.

    Hoà với người ở vùng ngoại ô, không hối tiếc.

    Ở ngoài vùng ven, xa trung tâm, có ít người cùng chí. Không rực rỡ nhưng cũng chẳng có gì phải hối. Đôi khi đứng hơi xa một chút lại thấy thanh thản.

    Hào này động → biến sang quẻ 49 Trạch Hỏa Cách

Quẻ liên quan

Cái này là gì?
là phần ngầm bên trong, là quẻ lật ngược (nhìn từ phía người kia), đổi hết âm dương (mặt trái của tình thế).
Cẩm nang

Đọc thêm cho khỏi lú

Mọi thứ về quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân, giải thích kiểu dễ hiểu. Tin hay không, vui là chính.

Quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân gồm những gì?

Quẻ số 13 trong thứ tự Chu Dịch, tên chữ Hán 同人. Quái trên là Càn (trời, hành Kim), quái dưới là Ly (lửa, hành Hỏa). Sáu hào từ dưới lên: Sơ Cửu, Lục Nhị, Cửu Tam, Cửu Tứ, Cửu Ngũ, Thượng Cửu.

Gieo ra Đồng Nhân thì đọc thế nào?

Không có hào động: đọc lời thoán và đại tượng ở trên. Có 1 hào động: đọc lời của hào đó — đó là chỗ trúng nhất. Đổi hào động sang mặt kia sẽ ra quẻ biến (danh sách “quẻ biến theo từng hào” bên dưới). Quẻ hỗ của Đồng Nhân là Thiên Phong Cấu.

Muốn Đồng Nhân trả lời đúng chuyện của bạn? Gieo quẻ cho câu hỏi của bạn — Quạ sẽ đọc quẻ chủ, hào động, quẻ biến và quẻ hỗ theo đúng câu bạn hỏi.

Hỏi nhanh đáp gọn

Quẻ Đồng Nhân tốt hay xấu?
Theo truyền thống, Đồng Nhân thuộc nhóm “thuận lợi”. Nhưng quẻ nào cũng có lời khuyên riêng — quan trọng là hào động và câu bạn hỏi. Rủ một người bạn cùng chí hướng bắt đầu một việc nhỏ chung trong tuần này.
Quẻ Đồng Nhân nói gì về tình cảm?
Hai người có chung giá trị sống thì đi xa. Thử cùng người ấy làm một việc chung, như học một môn mới hay đi tình nguyện.
Quẻ Đồng Nhân nói gì về công việc, tiền bạc?
Hợp làm dự án chung, tìm co-founder hay vào cộng đồng nghề. Minh bạch thông tin, chia công bằng là chìa khoá. Có thể có lợi từ hợp tác, góp sức. Mọi khoản chung đều nên ghi chép rõ để giữ hoà khí.
Lời cổ và bản dịch ở đây lấy từ đâu?
Chữ Hán là văn bản Chu Dịch cổ (phạm vi công cộng), giữ nguyên văn. Phiên âm, dịch nghĩa và giải thích do Xem Bói Đê tự viết.