征凶,无攸利。
Chinh hung, vô du lợi.
Tiến tới thì xấu, không có gì lợi.
澤上有雷,歸妹;君子以永終知敝。
Trên đầm có sấm, đó là hình ảnh của Quy Muội. Người quân tử nhìn vào đó mà lo giữ cho bền đến cuối, biết trước chỗ có thể hư hỏng.
歸妹
Đang thử tháchChấn · Sấm
Hành Mộc · hướng Đông · Động — khởi động, rung chuyển
Đoài · Đầm, hồ
Hành Kim · hướng Tây · Duyệt — vui vẻ, cởi mở
征凶,无攸利。
Chinh hung, vô du lợi.
Tiến tới thì xấu, không có gì lợi.
澤上有雷,歸妹;君子以永終知敝。
Trên đầm có sấm, đó là hình ảnh của Quy Muội. Người quân tử nhìn vào đó mà lo giữ cho bền đến cuối, biết trước chỗ có thể hư hỏng.
Quy Muội nghĩa đen là gả em gái, lấy chuyện hôn nhân thời xưa, khi người đi theo làm vợ thứ không được tự quyết, để nói về những mối quan hệ mà mình chưa ở thế chủ động. Hiểu theo đời bây giờ, đây là lúc bạn đang ở vai phụ, vào nhóm giữa chừng hay quyết định chưa nằm trong tay mình. Quẻ khuyên đừng nôn nóng đòi hỏi, vì tiến bừa lúc này dễ hỏng. Anh Quạ thấy cái khó của quẻ này là nằm im mà không ấm ức, nhưng làm được thì lại rất chắc.
Làm ngay: Trước khi nhận lời một việc hay một cam kết mới, viết ra ba điều bạn được và ba điều bạn mất.
HÀO 1
Sơ Cửu
歸妹以娣,跛能履,征吉。
Quy muội dĩ đệ, bả năng lý, chinh cát.
Gả em gái theo làm vợ thứ; như người chân khập khiễng vẫn bước đi được, tiến lên thì tốt.
Ở vai phụ thì không đi nhanh được, nhưng vẫn đi được. Cứ làm tròn phần mình, bạn sẽ được ghi nhận dần.
Hào này động → biến sang quẻ 40 Lôi Thủy Giải
HÀO 2
Cửu Nhị
眇能視,利幽人之貞。
Diểu năng thị, lợi u nhân chi trinh.
Mắt kém vẫn nhìn thấy được, lợi cho sự bền lòng của người sống lặng lẽ.
Bạn chưa thấy hết bức tranh, nhưng vẫn đủ nhìn ra việc phải làm. Giữ sự lặng lẽ và kiên trì, không cần ai vỗ tay.
Hào này động → biến sang quẻ 51 Thuần Chấn
HÀO 3
Lục Tam
歸妹以須,反歸以娣。
Quy muội dĩ tu, phản quy dĩ đệ.
Gả em gái mà còn đòi hỏi chờ đợi vị trí cao, rốt cuộc quay về làm vợ thứ.
Đòi điều kiện quá cao khi thực lực chưa đủ thì cuối cùng vẫn quay về chỗ cũ. Biết mình đang ở đâu thì đỡ mất thời gian.
Hào này động → biến sang quẻ 34 Lôi Thiên Đại Tráng
HÀO 4
Cửu Tứ
歸妹愆期,遲歸有時。
Quy muội khiên kỳ, trì quy hữu thời.
Gả em gái mà lỡ hẹn, về muộn nhưng sẽ có lúc.
Trễ hẹn không phải là mất cơ hội. Bạn đang chờ đúng người, đúng việc, cứ chậm mà chọn kỹ.
Hào này động → biến sang quẻ 19 Địa Trạch Lâm
HÀO 5
Lục Ngũ
帝乙歸妹,其君之袂,不如其娣之袂良,月幾望,吉。
Đế Ất quy muội, kỳ quân chi duệ, bất như kỳ đệ chi duệ lương, nguyệt cơ vọng, cát.
Vua Đế Ất gả em gái; tay áo của người chính thất lại không đẹp bằng tay áo người theo hầu; trăng gần rằm, tốt.
Người có vị trí cao mà ăn mặc giản dị hơn cả người đi cùng, đó là sự khiêm tốn thật sự. Trăng gần rằm chứ chưa tròn, đủ đầy mà không phô. Giá trị nằm ở con người, không ở bề ngoài.
Hào này động → biến sang quẻ 58 Thuần Đoài
HÀO 6
Thượng Lục
女承筐无實,士刲羊无血,无攸利。
Nữ thừa khuông vô thực, sĩ khuê dương vô huyết, vô du lợi.
Người nữ bưng giỏ mà trong giỏ trống không, người nam cắt dê mà không thấy máu, không có gì lợi.
Nghi lễ đủ cả mà bên trong rỗng. Đây là lời nhắc về những mối quan hệ hay dự án chỉ có hình thức. Không có thật lòng thì đừng cố diễn tiếp.
Hào này động → biến sang quẻ 38 Hỏa Trạch Khuê
Quẻ số 54 trong thứ tự Chu Dịch, tên chữ Hán 歸妹. Quái trên là Chấn (sấm, hành Mộc), quái dưới là Đoài (đầm, hồ, hành Kim). Sáu hào từ dưới lên: Sơ Cửu, Cửu Nhị, Lục Tam, Cửu Tứ, Lục Ngũ, Thượng Lục.
Không có hào động: đọc lời thoán và đại tượng ở trên. Có 1 hào động: đọc lời của hào đó — đó là chỗ trúng nhất. Đổi hào động sang mặt kia sẽ ra quẻ biến (danh sách “quẻ biến theo từng hào” bên dưới). Quẻ hỗ của Quy Muội là Thủy Hỏa Ký Tế.
Muốn Quy Muội trả lời đúng chuyện của bạn? Gieo quẻ cho câu hỏi của bạn — Quạ sẽ đọc quẻ chủ, hào động, quẻ biến và quẻ hỗ theo đúng câu bạn hỏi.