XEMBOI.DE

Quẻ 26 Sơn Thiên Đại Súc

Tích luỹ sức mạnh, kiến thức và nguồn lực lớn; biết kiềm lại đúng lúc thì khi bung ra sẽ đi rất xa.

大畜

Thuận lợi
Cái này là gì?
Quẻ đọc từ dưới lên: vạch liền là dương, vạch đứt là hào âm. Tên “Sơn Thiên Đại Súc” ghép từ tượng của (Sơn) và (Thiên) rồi tới tên quẻ.
tích luỹ lớnkiềm chếhọc hỏichuẩn bị

Cấn · Núi

Hành Thổ · hướng Đông Bắc · Chỉ — dừng lại, vững vàng

Càn · Trời

Hành Kim · hướng Tây Bắc · Kiện — mạnh mẽ, không ngừng

利貞,不家食吉,利涉大川。

Lợi trinh, bất gia thực cát, lợi thiệp đại xuyên.

Lợi giữ ngay chính; không ăn ở nhà mà ra ngoài phục vụ việc chung thì tốt; lợi vượt sông lớn.

天在山中,大畜;君子以多識前言往行,以畜其德。

Trời ở trong núi, đó là hình tượng Đại Súc; người quân tử theo đó mà ghi nhớ nhiều lời nói và việc làm của người xưa để tích chứa đức của mình.

Quạ giảng

Hình ảnh cả bầu trời được núi chứa bên trong, nghĩa là sức mạnh khổng lồ đang được giữ lại, tích tụ. Đại Súc là tích luỹ lớn: kiến thức, kinh nghiệm, nguồn lực, và cả sự tự kiềm chế. Ngựa khoẻ mà được giữ cương đúng cách thì mới chạy đường dài. Khi đã tích đủ, quẻ khuyên bạn bước ra ngoài, đóng góp cho việc chung, đừng ngồi ôm kiến thức ở nhà.

Công việc
Thời điểm tốt để học sâu, lấy chứng chỉ, đọc tài liệu của người đi trước. Năng lực tích luỹ bây giờ sẽ giúp bạn nhận việc lớn sau này.
Tình cảm
Kiềm chế những phản ứng bộc phát với người ấy, nghĩ kỹ rồi hãy nói. Cùng nhau xây những thói quen tốt sẽ làm mối quan hệ dày lên.
Tiền bạc
Hợp để tích luỹ đều, xây quỹ dự phòng lớn. Giữ tay đừng tiêu những khoản bốc đồng.

Làm ngay: Chọn một kỹ năng quan trọng và dành ba mươi phút học nó hôm nay, ghi lại một ý rút ra.

6 hào của Đại Súc

Cái này là gì?
Mỗi hào là một giai đoạn nhỏ, đọc từ hào 1 (dưới cùng, lúc mới bắt đầu) lên hào 6 (trên cùng, lúc đã tới đỉnh). Khi gieo ra ở vị trí nào thì lời hào đó là phần nói trúng nhất, và đổi hào đó sẽ ra quẻ biến ghi bên cạnh.
  1. HÀO 1

    Sơ Cửu

    有厲,利已。

    Hữu lệ, lợi dĩ.

    Có nguy hiểm, nên dừng lại thì lợi.

    Bạn đang hừng hực muốn lao lên, nhưng phía trước có rào. Dừng lại lúc này không phải hèn, mà là khôn. Tích thêm sức rồi đi.

    Hào này động → biến sang quẻ 18 Sơn Phong Cổ

  2. HÀO 2

    Cửu Nhị

    輿說輹。

    Dư thoát phúc.

    Xe tháo bỏ trục bánh.

    Như người chủ động tháo bánh xe để khỏi đi bừa. Bạn tự biết mình chưa nên chạy, nên tạm dừng không oán than. Sự tự giác này rất đáng khen.

    Hào này động → biến sang quẻ 22 Sơn Hỏa Bí

  3. HÀO 3

    Cửu Tam

    良馬逐,利艱貞。日閑輿衛,利有攸往。

    Lương mã trục, lợi gian trinh. Nhật nhàn dư vệ, lợi hữu du vãng.

    Ngựa tốt rong ruổi, lợi khi giữ chính trong gian khó. Ngày ngày tập luyện xe và cách phòng vệ, lợi khi tiến hành.

    Bạn có năng lực như ngựa tốt và đường đang mở. Nhưng ngựa tốt vẫn cần luyện mỗi ngày. Tập đều, chuẩn bị kỹ phương án dự phòng rồi hãy phi nước đại.

    Hào này động → biến sang quẻ 41 Sơn Trạch Tổn

  4. HÀO 4

    Lục Tứ

    童牛之牿,元吉。

    Đồng ngưu chi cốc, nguyên cát.

    Đặt thanh gỗ chắn sừng cho bò non, rất tốt.

    Bò non chưa mọc sừng đã được bịt sừng, để sau này không húc ai. Sửa thói quen xấu từ khi mới nhú là dễ nhất. Đặt quy tắc sớm cho chính mình.

    Hào này động → biến sang quẻ 14 Hỏa Thiên Đại Hữu

  5. HÀO 5

    Lục Ngũ

    豶豕之牙,吉。

    Phần thỉ chi nha, cát.

    Răng nanh của con lợn đã thiến, tốt.

    Thay vì chặn trực tiếp cái nanh dữ, người ta xử lý từ gốc nên nó tự hiền. Giải quyết vấn đề từ nguyên nhân sâu xa, đừng chỉ chữa triệu chứng. Khéo thì nhẹ nhàng mà hiệu quả.

    Hào này động → biến sang quẻ 9 Phong Thiên Tiểu Súc

  6. HÀO 6

    Thượng Cửu

    何天之衢,亨。

    Hà thiên chi cù, hanh.

    Sao mà như ngã tư đường trời, hanh thông.

    Tích luỹ đã đủ, con đường mở rộng thênh thang như đường trên trời. Đây là lúc tự tin bước ra và làm điều lớn. Mọi chuẩn bị trước giờ đều có giá trị.

    Hào này động → biến sang quẻ 11 Địa Thiên Thái

Quẻ liên quan

Cái này là gì?
là phần ngầm bên trong, là quẻ lật ngược (nhìn từ phía người kia), đổi hết âm dương (mặt trái của tình thế).
Cẩm nang

Đọc thêm cho khỏi lú

Mọi thứ về quẻ Sơn Thiên Đại Súc, giải thích kiểu dễ hiểu. Tin hay không, vui là chính.

Quẻ Sơn Thiên Đại Súc gồm những gì?

Quẻ số 26 trong thứ tự Chu Dịch, tên chữ Hán 大畜. Quái trên là Cấn (núi, hành Thổ), quái dưới là Càn (trời, hành Kim). Sáu hào từ dưới lên: Sơ Cửu, Cửu Nhị, Cửu Tam, Lục Tứ, Lục Ngũ, Thượng Cửu.

Gieo ra Đại Súc thì đọc thế nào?

Không có hào động: đọc lời thoán và đại tượng ở trên. Có 1 hào động: đọc lời của hào đó — đó là chỗ trúng nhất. Đổi hào động sang mặt kia sẽ ra quẻ biến (danh sách “quẻ biến theo từng hào” bên dưới). Quẻ hỗ của Đại Súc là Lôi Trạch Quy Muội.

Muốn Đại Súc trả lời đúng chuyện của bạn? Gieo quẻ cho câu hỏi của bạn — Quạ sẽ đọc quẻ chủ, hào động, quẻ biến và quẻ hỗ theo đúng câu bạn hỏi.

Hỏi nhanh đáp gọn

Quẻ Đại Súc tốt hay xấu?
Theo truyền thống, Đại Súc thuộc nhóm “thuận lợi”. Nhưng quẻ nào cũng có lời khuyên riêng — quan trọng là hào động và câu bạn hỏi. Chọn một kỹ năng quan trọng và dành ba mươi phút học nó hôm nay, ghi lại một ý rút ra.
Quẻ Đại Súc nói gì về tình cảm?
Kiềm chế những phản ứng bộc phát với người ấy, nghĩ kỹ rồi hãy nói. Cùng nhau xây những thói quen tốt sẽ làm mối quan hệ dày lên.
Quẻ Đại Súc nói gì về công việc, tiền bạc?
Thời điểm tốt để học sâu, lấy chứng chỉ, đọc tài liệu của người đi trước. Năng lực tích luỹ bây giờ sẽ giúp bạn nhận việc lớn sau này. Hợp để tích luỹ đều, xây quỹ dự phòng lớn. Giữ tay đừng tiêu những khoản bốc đồng.
Lời cổ và bản dịch ở đây lấy từ đâu?
Chữ Hán là văn bản Chu Dịch cổ (phạm vi công cộng), giữ nguyên văn. Phiên âm, dịch nghĩa và giải thích do Xem Bói Đê tự viết.