XEMBOI.DE

Quẻ 31 Trạch Sơn Hàm

Hai bên chạm được vào nhau bằng sự rung động thật lòng; mở lòng khiêm tốn thì kết nối tự đến.

咸

Thuận lợi
Cái này là gì?
Quẻ đọc từ dưới lên: vạch liền là dương, vạch đứt là hào âm. Tên “Trạch Sơn Hàm” ghép từ tượng của (Trạch) và (Sơn) rồi tới tên quẻ.
cảm ứngrung độngthu hútkết nối

Đoài · Đầm, hồ

Hành Kim · hướng Tây · Duyệt — vui vẻ, cởi mở

Cấn · Núi

Hành Thổ · hướng Đông Bắc · Chỉ — dừng lại, vững vàng

亨,利貞,取女吉。

Hanh, lợi trinh, thú nữ cát.

Hanh thông, lợi giữ ngay chính; kết đôi gắn bó thì tốt.

山上有澤,咸;君子以虛受人。

Trên núi có đầm, đó là hình tượng Hàm; người quân tử theo đó mà để lòng trống trải, rộng mở để đón nhận người khác.

Quạ giảng

Đầm nước nằm trên núi: núi khiêm nhường đỡ nước, nước thấm xuống nuôi núi. Hàm là sự cảm ứng, hai bên chạm được vào nhau mà không cần ép buộc. Đây là quẻ đẹp cho mọi mối quan hệ, từ tình yêu, tình bạn đến hợp tác. Bí quyết nằm ở chữ hư, tức là để trống lòng mình. Người đầy ắp định kiến thì chẳng ai bước vào được. Sáu hào đi từ ngón chân lên đến miệng, như nhắc rằng rung động phải đi từ thật lòng chứ không chỉ ở lời nói.

Công việc
Dễ hợp ý với đồng nghiệp, đối tác. Lắng nghe nhiều hơn nói, hiểu nhu cầu thật của người kia thì hợp tác suôn sẻ.
Tình cảm
Năng lượng thu hút đang tốt, rất hợp để mở lời hoặc làm sâu thêm kết nối với người ấy. Rung động thật dễ thương hơn mọi chiêu trò.
Tiền bạc
Hợp tác chung vốn hay góp quỹ nhóm có thể suôn, nhưng hãy thống nhất rõ trên giấy để giữ tình cảm.

Làm ngay: Nhắn cho một người bạn quý một câu hỏi thăm thật lòng và thật sự lắng nghe câu trả lời.

6 hào của Hàm

Cái này là gì?
Mỗi hào là một giai đoạn nhỏ, đọc từ hào 1 (dưới cùng, lúc mới bắt đầu) lên hào 6 (trên cùng, lúc đã tới đỉnh). Khi gieo ra ở vị trí nào thì lời hào đó là phần nói trúng nhất, và đổi hào đó sẽ ra quẻ biến ghi bên cạnh.
  1. HÀO 1

    Sơ Lục

    咸其拇。

    Hàm kỳ mẫu.

    Cảm ứng ở ngón chân cái.

    Rung động mới chớm, như ngón chân vừa nhúc nhích. Ý muốn có rồi nhưng chưa thành hành động. Chưa cần vội, cứ để cảm giác rõ dần.

    Hào này động → biến sang quẻ 49 Trạch Hỏa Cách

  2. HÀO 2

    Lục Nhị

    咸其腓,凶,居吉。

    Hàm kỳ phì, hung, cư cát.

    Cảm ứng ở bắp chân, nóng vội thì xấu, ở yên thì tốt.

    Bắp chân động là muốn chạy ngay. Hấp tấp lao tới khi chưa hiểu nhau dễ hỏng việc. Kiên nhẫn chờ thêm một chút, để mọi thứ tự nhiên.

    Hào này động → biến sang quẻ 28 Trạch Phong Đại Quá

  3. HÀO 3

    Cửu Tam

    咸其股,執其隨,往吝。

    Hàm kỳ cổ, chấp kỳ tùy, vãng lận.

    Cảm ứng ở bắp đùi, cứ khư khư đi theo người khác, đi tới thì đáng tiếc.

    Bạn bị cuốn theo cảm xúc hoặc theo ý người khác mà không tự hỏi mình muốn gì. Chạy theo như vậy dễ mệt và hụt. Dừng lại kiểm tra lòng mình trước.

    Hào này động → biến sang quẻ 45 Trạch Địa Tụy

  4. HÀO 4

    Cửu Tứ

    貞吉,悔亡。憧憧往來,朋從爾思。

    Trinh cát, hối vong. Xung xung vãng lai, bằng tòng nhĩ tư.

    Giữ ngay chính thì tốt, hối hận tiêu tan. Nếu lòng cứ bồn chồn qua lại, chỉ có bạn bè thân mới theo ý nghĩ của bạn.

    Đây là vị trí của trái tim: chân thành thì mọi day dứt biến mất. Còn nếu cứ thấp thỏm tính toán, thì chỉ kết nối được với một nhóm nhỏ giống mình. Bớt suy diễn, sống thật lòng hơn.

    Hào này động → biến sang quẻ 39 Thủy Sơn Kiển

  5. HÀO 5

    Cửu Ngũ

    咸其脢,无悔。

    Hàm kỳ môi, vô hối.

    Cảm ứng ở thịt lưng, không hối tiếc.

    Lưng là chỗ ít cảm giác nhất, nghĩa là bạn đang khá bình thản, không dễ bị lay động. Không hối tiếc gì, nhưng cũng hơi xa cách. Thỉnh thoảng mở lòng một chút sẽ ấm hơn.

    Hào này động → biến sang quẻ 62 Lôi Sơn Tiểu Quá

  6. HÀO 6

    Thượng Lục

    咸其輔頰舌。

    Hàm kỳ phụ giáp thiệt.

    Cảm ứng ở hàm, má và lưỡi.

    Mọi rung động chỉ nằm trên đầu môi chót lưỡi, nói thì hay mà làm thì ít. Lời ngọt không giữ được ai lâu. Để hành động nói thay lời.

    Hào này động → biến sang quẻ 33 Thiên Sơn Độn

Quẻ liên quan

Cái này là gì?
là phần ngầm bên trong, là quẻ lật ngược (nhìn từ phía người kia), đổi hết âm dương (mặt trái của tình thế).
Cẩm nang

Đọc thêm cho khỏi lú

Mọi thứ về quẻ Trạch Sơn Hàm, giải thích kiểu dễ hiểu. Tin hay không, vui là chính.

Quẻ Trạch Sơn Hàm gồm những gì?

Quẻ số 31 trong thứ tự Chu Dịch, tên chữ Hán 咸. Quái trên là Đoài (đầm, hồ, hành Kim), quái dưới là Cấn (núi, hành Thổ). Sáu hào từ dưới lên: Sơ Lục, Lục Nhị, Cửu Tam, Cửu Tứ, Cửu Ngũ, Thượng Lục.

Gieo ra Hàm thì đọc thế nào?

Không có hào động: đọc lời thoán và đại tượng ở trên. Có 1 hào động: đọc lời của hào đó — đó là chỗ trúng nhất. Đổi hào động sang mặt kia sẽ ra quẻ biến (danh sách “quẻ biến theo từng hào” bên dưới). Quẻ hỗ của Hàm là Thiên Phong Cấu.

Muốn Hàm trả lời đúng chuyện của bạn? Gieo quẻ cho câu hỏi của bạn — Quạ sẽ đọc quẻ chủ, hào động, quẻ biến và quẻ hỗ theo đúng câu bạn hỏi.

Hỏi nhanh đáp gọn

Quẻ Hàm tốt hay xấu?
Theo truyền thống, Hàm thuộc nhóm “thuận lợi”. Nhưng quẻ nào cũng có lời khuyên riêng — quan trọng là hào động và câu bạn hỏi. Nhắn cho một người bạn quý một câu hỏi thăm thật lòng và thật sự lắng nghe câu trả lời.
Quẻ Hàm nói gì về tình cảm?
Năng lượng thu hút đang tốt, rất hợp để mở lời hoặc làm sâu thêm kết nối với người ấy. Rung động thật dễ thương hơn mọi chiêu trò.
Quẻ Hàm nói gì về công việc, tiền bạc?
Dễ hợp ý với đồng nghiệp, đối tác. Lắng nghe nhiều hơn nói, hiểu nhu cầu thật của người kia thì hợp tác suôn sẻ. Hợp tác chung vốn hay góp quỹ nhóm có thể suôn, nhưng hãy thống nhất rõ trên giấy để giữ tình cảm.
Lời cổ và bản dịch ở đây lấy từ đâu?
Chữ Hán là văn bản Chu Dịch cổ (phạm vi công cộng), giữ nguyên văn. Phiên âm, dịch nghĩa và giải thích do Xem Bói Đê tự viết.