亨。匪我求童蒙,童蒙求我。初筮告,再三瀆,瀆則不告。利貞。
Hanh. Phỉ ngã cầu đồng mông, đồng mông cầu ngã. Sơ phệ cáo, tái tam độc, độc tắc bất cáo. Lợi trinh.
Thông suốt. Không phải thầy đi tìm trò non dại, mà trò phải tìm thầy. Hỏi lần đầu thì được chỉ bảo, hỏi đi hỏi lại vô lễ thì không chỉ nữa. Giữ đường ngay thì có lợi.
山下出泉,蒙;君子以果行育德。
Dưới núi có suối chảy ra là hình ảnh quẻ Mông; người quân tử nhìn đó mà quả quyết trong hành động và nuôi dưỡng đức tính.
