XEMBOI.DE

Quẻ 15 Địa Sơn Khiêm

Núi cao mà nằm dưới đất: giỏi mà không khoe, biết nhường thì việc gì cũng đi tới cuối.

謙

Thuận lợi
Cái này là gì?
Quẻ đọc từ dưới lên: vạch liền là dương, vạch đứt là hào âm. Tên “Địa Sơn Khiêm” ghép từ tượng của (Địa) và (Sơn) rồi tới tên quẻ.
khiêm tốncân bằngbền lâusan sẻ

Khôn · Đất

Hành Thổ · hướng Tây Nam · Thuận — bao dung, nâng đỡ

Cấn · Núi

Hành Thổ · hướng Đông Bắc · Chỉ — dừng lại, vững vàng

亨,君子有終。

Hanh, quân tử hữu chung.

Thông suốt; người quân tử giữ khiêm tốn thì đi được tới cuối.

地中有山,謙;君子以裒多益寡,稱物平施。

Núi nằm trong lòng đất là hình ảnh quẻ Khiêm; người quân tử nhìn đó mà bớt chỗ nhiều, bù chỗ ít, cân nhắc mọi thứ để chia cho công bằng.

Quạ giảng

Một ngọn núi cao lại chịu nằm dưới mặt đất. Khiêm là quẻ hiếm hoi mà cả sáu hào đều không có lời xấu, vì khiêm tốn thật thì chẳng ai muốn hại. Đây không phải tự hạ thấp mình hay giả vờ, mà là giỏi mà vẫn nghe, có mà vẫn chia. Bạn có thể đang có thành tích, đang được khen, và đây là lúc giữ đầu lạnh. Người khiêm tốn có sức bền, đi đường dài mà không bị ai ngáng chân.

Công việc
Ghi nhận công của đồng đội, nhận phần sai của mình. Thái độ này giúp bạn được tin và được giao việc lớn hơn.
Tình cảm
Bớt cái tôi trong những lần tranh luận với người ấy. Một câu xin lỗi đúng lúc giá trị hơn mười câu giải thích.
Tiền bạc
Chi tiêu vừa phải, không chạy theo việc khoe khoang. Cân bằng thu chi, dư thì san sẻ một chút cho người cần.

Làm ngay: Trong cuộc họp hay buổi nói chuyện tới, hãy nhắc tên và ghi nhận công sức của một người khác.

6 hào của Khiêm

Cái này là gì?
Mỗi hào là một giai đoạn nhỏ, đọc từ hào 1 (dưới cùng, lúc mới bắt đầu) lên hào 6 (trên cùng, lúc đã tới đỉnh). Khi gieo ra ở vị trí nào thì lời hào đó là phần nói trúng nhất, và đổi hào đó sẽ ra quẻ biến ghi bên cạnh.
  1. HÀO 1

    Sơ Lục

    謙謙君子,用涉大川,吉。

    Khiêm khiêm quân tử, dụng thiệp đại xuyên, cát.

    Người quân tử khiêm tốn lại thêm khiêm tốn, nhờ đó vượt được sông lớn, tốt.

    Khiêm tốn tới hai lần, ở vị trí thấp nhất mà vẫn nhún nhường. Với thái độ đó, sông lớn mấy cũng vượt được. Người mới mà biết điều thì ai cũng muốn giúp.

    Hào này động → biến sang quẻ 36 Địa Hỏa Minh Di

  2. HÀO 2

    Lục Nhị

    鳴謙,貞吉。

    Minh khiêm, trinh cát.

    Sự khiêm tốn vang ra bên ngoài, giữ chính thì tốt.

    Khiêm tốn từ trong lòng nên người ta tự nghe thấy, không cần quảng cáo. Danh tiếng tốt lan đi một cách tự nhiên. Cứ giữ đúng con người thật.

    Hào này động → biến sang quẻ 46 Địa Phong Thăng

  3. HÀO 3

    Cửu Tam

    勞謙君子,有終吉。

    Lao khiêm quân tử, hữu chung cát.

    Người quân tử có công lao mà vẫn khiêm tốn, trọn vẹn và tốt.

    Đây là hào dương duy nhất, người làm nhiều nhất mà không kể công. Bạn gánh việc nặng nhưng không đòi ghi nhận. Chính điều đó làm mọi người phục và theo bạn đến cuối.

    Hào này động → biến sang quẻ 2 Thuần Khôn

  4. HÀO 4

    Lục Tứ

    无不利,撝謙。

    Vô bất lợi, huy khiêm.

    Không gì không lợi, cứ phát huy sự khiêm tốn.

    Phô bày sự khiêm tốn qua từng hành động nhỏ. Bạn đứng giữa người trên và người dưới, cư xử mềm mỏng với cả hai. Kiểu vị trí quản lý cấp trung, khiêm là sống khoẻ.

    Hào này động → biến sang quẻ 62 Lôi Sơn Tiểu Quá

  5. HÀO 5

    Lục Ngũ

    不富,以其鄰,利用侵伐,无不利。

    Bất phú, dĩ kỳ lân, lợi dụng xâm phạt, vô bất lợi.

    Không cậy giàu mà vẫn được láng giềng theo; nếu cần ra tay trị kẻ không phục thì có lợi, không gì bất lợi.

    Không cần giàu, vẫn có người xung quanh ủng hộ. Khiêm tốn không có nghĩa là để người ta lấn. Khi cần nghiêm khắc với chuyện sai thì cứ làm, bạn có đủ uy tín.

    Hào này động → biến sang quẻ 39 Thủy Sơn Kiển

  6. HÀO 6

    Thượng Lục

    鳴謙,利用行師,征邑國。

    Minh khiêm, lợi dụng hành sư, chinh ấp quốc.

    Tiếng khiêm tốn vang xa, có lợi khi dùng quân để chỉnh đốn ấp nước của mình.

    Tiếng khiêm tốn đã vang xa, giờ dùng nó để sắp xếp lại việc của chính mình. Hướng sức vào tự sửa, chỉnh lại nề nếp bản thân. Khiêm mà biết kỷ luật mới trọn.

    Hào này động → biến sang quẻ 52 Thuần Cấn

Quẻ liên quan

Cái này là gì?
là phần ngầm bên trong, là quẻ lật ngược (nhìn từ phía người kia), đổi hết âm dương (mặt trái của tình thế).
Cẩm nang

Đọc thêm cho khỏi lú

Mọi thứ về quẻ Địa Sơn Khiêm, giải thích kiểu dễ hiểu. Tin hay không, vui là chính.

Quẻ Địa Sơn Khiêm gồm những gì?

Quẻ số 15 trong thứ tự Chu Dịch, tên chữ Hán 謙. Quái trên là Khôn (đất, hành Thổ), quái dưới là Cấn (núi, hành Thổ). Sáu hào từ dưới lên: Sơ Lục, Lục Nhị, Cửu Tam, Lục Tứ, Lục Ngũ, Thượng Lục.

Gieo ra Khiêm thì đọc thế nào?

Không có hào động: đọc lời thoán và đại tượng ở trên. Có 1 hào động: đọc lời của hào đó — đó là chỗ trúng nhất. Đổi hào động sang mặt kia sẽ ra quẻ biến (danh sách “quẻ biến theo từng hào” bên dưới). Quẻ hỗ của Khiêm là Lôi Thủy Giải.

Muốn Khiêm trả lời đúng chuyện của bạn? Gieo quẻ cho câu hỏi của bạn — Quạ sẽ đọc quẻ chủ, hào động, quẻ biến và quẻ hỗ theo đúng câu bạn hỏi.

Hỏi nhanh đáp gọn

Quẻ Khiêm tốt hay xấu?
Theo truyền thống, Khiêm thuộc nhóm “thuận lợi”. Nhưng quẻ nào cũng có lời khuyên riêng — quan trọng là hào động và câu bạn hỏi. Trong cuộc họp hay buổi nói chuyện tới, hãy nhắc tên và ghi nhận công sức của một người khác.
Quẻ Khiêm nói gì về tình cảm?
Bớt cái tôi trong những lần tranh luận với người ấy. Một câu xin lỗi đúng lúc giá trị hơn mười câu giải thích.
Quẻ Khiêm nói gì về công việc, tiền bạc?
Ghi nhận công của đồng đội, nhận phần sai của mình. Thái độ này giúp bạn được tin và được giao việc lớn hơn. Chi tiêu vừa phải, không chạy theo việc khoe khoang. Cân bằng thu chi, dư thì san sẻ một chút cho người cần.
Lời cổ và bản dịch ở đây lấy từ đâu?
Chữ Hán là văn bản Chu Dịch cổ (phạm vi công cộng), giữ nguyên văn. Phiên âm, dịch nghĩa và giải thích do Xem Bói Đê tự viết.