亨,无咎,利貞,利有攸往。
Hanh, vô cữu, lợi trinh, lợi hữu du vãng.
Hanh thông, không lỗi, lợi giữ ngay chính, lợi khi tiến hành công việc.
雷風,恆;君子以立不易方。
Sấm và gió cùng nhau, đó là hình tượng Hằng; người quân tử theo đó mà đứng vững, không đổi phương hướng.
恆
Thuận lợiChấn · Sấm
Hành Mộc · hướng Đông · Động — khởi động, rung chuyển
Tốn · Gió
Hành Mộc · hướng Đông Nam · Nhập — len lỏi, mềm mà thấm
亨,无咎,利貞,利有攸往。
Hanh, vô cữu, lợi trinh, lợi hữu du vãng.
Hanh thông, không lỗi, lợi giữ ngay chính, lợi khi tiến hành công việc.
雷風,恆;君子以立不易方。
Sấm và gió cùng nhau, đó là hình tượng Hằng; người quân tử theo đó mà đứng vững, không đổi phương hướng.
Sấm và gió đi cùng nhau, luôn chuyển động mà vẫn theo một trật tự. Hằng là sự bền lâu, nhưng không phải đứng im. Như mặt trời mọc lặn mỗi ngày, bền bỉ nhờ đi đúng nhịp. Quẻ này nói về những thứ cần thời gian: thói quen, sự nghiệp, mối quan hệ lâu dài. Bí quyết là giữ cốt lõi không đổi nhưng biết điều chỉnh cách làm. Đừng đòi mọi thứ ngay, cũng đừng ba bữa lại đổi kế hoạch.
Làm ngay: Chọn một thói quen nhỏ, làm nó vào cùng một giờ mỗi ngày trong bảy ngày tới và đánh dấu lại.
HÀO 1
Sơ Lục
浚恆,貞凶,无攸利。
Tuấn hằng, trinh hung, vô du lợi.
Đòi sự bền lâu quá sâu ngay từ đầu, cố giữ thì xấu, không lợi gì.
Mới bắt đầu đã đòi hỏi quá nhiều, kiểu mới quen đã muốn thề non hẹn biển, mới vào làm đã đòi thăng chức. Bền lâu cần thời gian xây. Bớt kỳ vọng, đi từ từ.
Hào này động → biến sang quẻ 34 Lôi Thiên Đại Tráng
HÀO 2
Cửu Nhị
悔亡。
Hối vong.
Hối hận tiêu tan.
Bạn giữ được sự vừa phải, không quá tay mà cũng không bỏ dở. Nhờ đó những lấn cấn cũ tự mất. Chỉ cần tiếp tục đều đặn.
Hào này động → biến sang quẻ 62 Lôi Sơn Tiểu Quá
HÀO 3
Cửu Tam
不恆其德,或承之羞,貞吝。
Bất hằng kỳ đức, hoặc thừa chi tu, trinh lận.
Không giữ đức bền vững, có khi phải chịu nhục, cố giữ như vậy thì đáng tiếc.
Hôm nay hứa một kiểu, mai làm kiểu khác, người ta sẽ mất lòng tin. Sự thất thường làm bạn mất uy tín nhanh hơn bạn nghĩ. Chọn ít điều để hứa nhưng giữ cho trọn.
Hào này động → biến sang quẻ 40 Lôi Thủy Giải
HÀO 4
Cửu Tứ
田无禽。
Điền vô cầm.
Đi săn mà không có thú.
Bạn kiên trì đấy, nhưng ở sai chỗ, như đi săn ở cánh đồng chẳng có con thú nào. Bền bỉ cũng cần đúng hướng. Xem lại mục tiêu và nơi bạn đang dồn sức.
Hào này động → biến sang quẻ 46 Địa Phong Thăng
HÀO 5
Lục Ngũ
恆其德,貞,婦人吉,夫子凶。
Hằng kỳ đức, trinh, phụ nhân cát, phu tử hung.
Giữ đức bền vững và ngay chính; với vai trò thuận theo thì tốt, với vai trò phải quyết đoán thì xấu.
Kiên định một nếp cũ có lúc là đức tính tốt, có lúc lại là sự cứng nhắc. Nếu bạn là người cần hỗ trợ, giữ nếp ổn định là quý. Còn nếu bạn là người phải ra quyết định, chỉ biết theo lối cũ sẽ làm lỡ việc.
Hào này động → biến sang quẻ 28 Trạch Phong Đại Quá
HÀO 6
Thượng Lục
振恆,凶。
Chấn hằng, hung.
Lúc nào cũng xao động, không yên, xấu.
Cứ nhảy từ việc này sang việc khác, thay kế hoạch liên tục, lúc nào cũng bồn chồn. Năng lượng tiêu tán mà chẳng đọng lại gì. Ngồi yên, chọn một hướng và đi tiếp.
Hào này động → biến sang quẻ 50 Hỏa Phong Đỉnh
Quẻ số 32 trong thứ tự Chu Dịch, tên chữ Hán 恆. Quái trên là Chấn (sấm, hành Mộc), quái dưới là Tốn (gió, hành Mộc). Sáu hào từ dưới lên: Sơ Lục, Cửu Nhị, Cửu Tam, Cửu Tứ, Lục Ngũ, Thượng Lục.
Không có hào động: đọc lời thoán và đại tượng ở trên. Có 1 hào động: đọc lời của hào đó — đó là chỗ trúng nhất. Đổi hào động sang mặt kia sẽ ra quẻ biến (danh sách “quẻ biến theo từng hào” bên dưới). Quẻ hỗ của Hằng là Trạch Thiên Quải.
Muốn Hằng trả lời đúng chuyện của bạn? Gieo quẻ cho câu hỏi của bạn — Quạ sẽ đọc quẻ chủ, hào động, quẻ biến và quẻ hỗ theo đúng câu bạn hỏi.